CÔNG TY TNHH SX TM MTV HƯNG TRƯỜNG PHÁT

Địa Chỉ: 1069 TỈNH LỘ 10, P.TÂN TẠO, Q.BÌNH TÂN, TP.HCM - MST: 03 10 182 127
Website: www.inoxhungtruongphat.com
Email: htruongphat@gmail.com - Fanpage: www.facebook.com/inoxhungtruongphat
Điện thoại: 08 540 760 98 - 08 37 545 573 - 0913 777 884 - 0989 234 428.

Tin thị trường

Thông tin Thị trường Inox thế giới ngày 18/12/2013

Nhà sản xuất Inox lớn thứ hai ở Trung Quốc Baosteel công bố tăng giá xuất khẩu thép cuộn Inox Austenitic thêm 50 USD /tấn do giá nickel cao hơn.
Sau khi điều chỉnh, giá xuất khẩu thép dây cuộn cán nóng dày 3 mm 304 của Mỹ đạt 2.250 USD/tấn; giá thép dây cán nguội 304 độ dày 2mm là 2.450 USD/tấn FOB.
 Tuy nhiên, công ty Inox lớn nhất Trung Quốc, Taigang vẫn giữ giá xuất khẩu không thay đổi.
(*) Feng Hsin, một trong những nhà máy lò điện lớn ở Đài Loan, đã thông báo tăng giá thép cây và thép phế liệu thêm 200 đô la Đài Loan/tấn và thép tiết diện mới thêm 300 đô la Đài Loan/tấn trong tuần này.
Đây là lần đầu tiên Feng Hsin tăng giá mới sau khi công ty đã giữ giá ổn định trong 5 tuần liên tiếp.Sau khi tăng giá, giá mới thép cốt cơ sở của Feng Hsin sẽ là 18.200 đô la Đài Loan/tấn, giá thu mua phế liệu mới sẽ đạt 11.100 đô la Đài Loan/tấn và giá thép tiết diện mới sẽ là 20.200 đô la Đài Loan/tấn.
Giá phế liệu toàn cầu gia tăng, hầu hết người tiêu dùng cuối cùng đã giải dự trữ thép cây là những lý do chính khiến công ty Feng Hsin nâng giá trong tuần này .
(*) Giá xuất khẩu thép trong các nước SNG đang có xu hướng khác nhau: giá các sản phẩm thép dài giảm, giá phôi thép ổn định, và giá thép thành phẩm tăng.
 Thị trường các sản phẩm thép dài trầm lắng. Giá thép cây chủ yếu giao dịch quanh mức từ 545 USD/tấn đến 560 USD/tấn FOB Biển Đen trong khi giá thép cuộn giao dịch trong khoảng 560 USD/tấn đến 570 USD/tấn, FOB.
Giá phôi thép đang ổn định ở mức tuần trước. Giá được giao dịch ở mức khoảng 500 USD/tấn nhưng các hợp đồng rẻ hơn có thể được tìm thấy trên thị trường tại các cảng với những rủi ro cao hơn trong mùa đông.
Trong khi đó, nhiều thương gia đã cố gắng nâng giá chào bán giao tháng 1/2013 lên 510 USD/tấn, FOB trong tuần vừa qua song không có giao dịch trong lúc này.
Tuy nhiên, giá cho sản phẩm phẳng đã tăng từ 5 USD/tấn đến 10 USD/tấn. Giá thép cuộn cán nóng (HRC) từ Ukraine đang được giao dịch lên đến 540 USD/tấn FOB biển Đen và giá vật liệu từ Nga FOB Novorossiysk đang được giao dịch lên đến 555 USD/tấn.
(*) Theo số liệu của Hiệp hội các nhà sản xuất kim loại Ukraina Metallurgprom, xuất khẩu quặng sắt của cả nước đạt 34,7 triệu tấn trong 11 tháng đầu năm nay, tăng 9 % so với cùng kỳ năm ngoái. 

Trong thời gian này, nhập khẩu quặng sắt của Ukraine đạt 2,55 triệu tấn, tăng 5 %. Chỉ tính riêng trong tháng Mười một, xuất khẩu quặng sắt của nước này đạt 3,3 triệu tấn, giảm 2,9 % so với tháng Mười, nhập khẩu quặng sắt đạt 240.000 tấn, tăng 4,3 % so với tháng trước .


(*) Sản lượng thép thô của Argentina đạt 477.300 tấn trong 10 tháng đầu năm nay, tăng 3,18% so với cùng kỳ năm trước.
Trong tháng Mười, sản lượng của sản phẩm thép cuộn cán nóng của Argentina đạt 491.400 tấn, tăng 4,91 % so với tháng trước trước đó và tăng 27,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Sản lượng các sản phẩm thép cuộn cán nguội đạt 140.700 tấn, tăng 6,27% so với tháng trước đó và tăng 9,15% của cùng kỳ năm ngoái.
Trong 10 tháng đầu năm nay, sản lượng thép thô của nước này lên tới 4,28 triệu tấn, tăng 0,38% so với cùng kỳ năm ngoái.
(*) Xuất khẩu phế liệu của Nga đạt 380.000 tấn trong tháng 10, giảm 1,8% so với cùng kỳ năm ngoái nhưng tăng 4,6% so với tháng trước đó.
 Trong số đó, 223.000 tấn được xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ, tăng 11,3%; 68.000 tấn được xuất khẩu vào Hàn Quốc, giảm 27,7%, cả hai đều so với các số liệu trong cùng kỳ năm 2012.
Trong 10 tháng đầu năm nay, xuất khẩu phế liệu của Nga lên tới 2,863 triệu tấn, giảm 20,2% so với cùng kỳ năm ngoái. Dự kiến xuất khẩu phế liệu của nước này sẽ đạt 344.000 tấn tại trong năm 2013.
(*News Date)
Nguồn: GCVT
 

Các tin khác

Thời tiết

Giá vàng (nguồn SJC)

Thành phố Loại Bán Mua
Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L - 10L 55.900 55.500
Vàng SJC 1L - 10L 55.900 55.500
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53.100 52.500
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 53.200 52.500
Vàng nữ trang 99,99% 52.900 52.200
Vàng nữ trang 99% 52.376 51.376
Vàng nữ trang 75% 39.829 37.829
Vàng nữ trang 58,3% 30.994 28.994
Vàng nữ trang 41,7% 22.212 20.212
Hà Nội Vàng SJC 55.920 55.500
Đà Nẵng Vàng SJC 55.920 55.500
Nha Trang Vàng SJC 55.920 55.500
Cà Mau Vàng SJC 55.920 55.500
Huế Vàng SJC 55.930 55.470
Bình Phước Vàng SJC 55.920 55.480
Miền Tây Vàng SJC 55.900 55.500
Biên Hòa Vàng SJC 55.900 55.500
Quãng Ngãi Vàng SJC 55.900 55.500
Long Xuyên Vàng SJC 55.950 55.520
Bạc Liêu Vàng SJC 55.920 55.500
Quy Nhơn Vàng SJC 55.920 55.480
Phan Rang Vàng SJC 55.920 55.480
Hạ Long Vàng SJC 55.920 55.480
Quảng Nam Vàng SJC 55.920 55.480

Tỉ giá (nguồn Vietcombank)

Mã NT Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán
USD 22,915.00 22,945.00 23,125.00
EUR 26,708.34 26,978.12 28,103.65
GBP 31,182.49 31,497.46 32,484.97
HKD 2,893.61 2,922.84 3,014.47
JPY 207.08 209.17 217.90
CHF 24,179.46 24,423.70 25,189.43
AUD 17,295.41 17,470.12 18,017.84
CAD 17,721.05 17,900.05 18,461.25
SGD 16,784.67 16,954.21 17,485.75
THB 668.73 743.03 770.94

Liên kết

Inox Hưng Trường Phát

Facebook fanpage