CÔNG TY TNHH SX TM MTV HƯNG TRƯỜNG PHÁT

Địa Chỉ: 1069 TỈNH LỘ 10, P.TÂN TẠO, Q.BÌNH TÂN, TP.HCM - MST: 03 10 182 127
Website: www.inoxhungtruongphat.com
Email: htruongphat@gmail.com - Fanpage: www.facebook.com/inoxhungtruongphat
Điện thoại: 08 540 760 98 - 08 37 545 573 - 0913 777 884 - 0989 234 428.

Tin thị trường

Thép không gỉ Châu Á giảm, do nhà cung cấp hạ giá chào bán

Hôm thứ Sáu tuần trước, thép cuộn cán nóng không gỉ loại 304 2B dày 2mm xuất xứ Đông Á giảm từ mức 2.300-2.400 USD/tấn CFR của tuần trước đó xuống còn 2.280-2.350 USD/tấn CFR các cảng chính ở Đông Á, do người bán đã cắt giảm bớt chào giá để có được hợp đồng
 Tuần trước, một thương nhân Hong Kong nghe nói có một hợp đồng 200 tấn CRC của Hàn Quốc với giá 2.280 USD/tấn CIF Trung Quốc, giao hàng trong vòng 1-2 tháng. Ông này nghe nói rằng số lượng các đơn đặt hàng tại nhà máy Hàn Quốc này không nhiều do đó họ sẵn sàng hạ giá chào bán xuống
 




 Những người tham gia thị trường khác cho biết 2.280 USD/tấn CIF có thể mua được CRC của Hàn Quốc mặc dù một thương nhân người Đài Loan tin rằng mức giá này có thể bị hạn chế. “Thường thì các nhà cung cấp Hàn Quốc chỉ định rõ một lượng thép mà họ có thể bán với mức giá thấp. Khi số lượng này được bán hết thì họ sẽ tăng giá trở lại”, bà nhấn mạnh.

 
  Tuần trước, các chào giá CRC Hàn Quốc ở khoảng 2.340-2.350 USD/tấn CFR, so với mức giá khoảng 2.350 USD/tấn CFR của tuần trước đó. Các thương nhân tin chắc là họ sẽ mua được CRC Hàn Quốc với giá chỉ có 2.300 USD/tấn CFR. Giá đang dần đi xuống và hiện nay thị trường rất ư là trì trệ, một thương nhân Hong Kong nói.
  Chào giá CRC Đài Loan tầm 2.320-2.400 USD/tấn CFR trong tuần trước, giảm từ mức 2.350-2.400 USD/tấn CFR của tuần trước đó. Các thương nhân thấy giá có thể giao dịch của CRC Đài Loan là khoảng 2.300-2.350 USD/tấn CFR, nhưng nói rằng các hợp đồng khó mà chốt được do người bán ở đây ít sẵn lòng để giảm giá chào bán so với các nhà cung cấp Hàn Quốc.


  “Giá Inox - Thép không gỉ có thể sẽ tiếp tục giảm thêm nữa trong thời gian tới do giá niken vẫn còn suy yếu”, một thương nhân người Đài Loan nói. Vào tuần trước, khách hàng của ông này đã giảm giá đặt mua xuống 50 USD/tấn còn 2.300 USD/tấn CIF Đông Nam Á.


Nguồn: Satthep
 

Các tin khác

Thời tiết

Giá vàng (nguồn SJC)

Thành phố Loại Bán Mua
Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L - 10L 55.800 55.400
Vàng SJC 1L - 10L 55.800 55.400
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53.050 52.450
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 53.150 52.450
Vàng nữ trang 99,99% 52.850 52.150
Vàng nữ trang 99% 52.327 51.327
Vàng nữ trang 75% 39.791 37.791
Vàng nữ trang 58,3% 30.965 28.965
Vàng nữ trang 41,7% 22.191 20.191
Hà Nội Vàng SJC 55.820 55.400
Đà Nẵng Vàng SJC 55.820 55.400
Nha Trang Vàng SJC 55.820 55.400
Cà Mau Vàng SJC 55.820 55.400
Huế Vàng SJC 55.830 55.370
Bình Phước Vàng SJC 55.820 55.380
Miền Tây Vàng SJC 55.800 55.400
Biên Hòa Vàng SJC 55.800 55.400
Quãng Ngãi Vàng SJC 55.800 55.400
Long Xuyên Vàng SJC 55.850 55.420
Bạc Liêu Vàng SJC 55.820 55.400
Quy Nhơn Vàng SJC 55.820 55.380
Phan Rang Vàng SJC 55.820 55.380
Hạ Long Vàng SJC 55.820 55.380
Quảng Nam Vàng SJC 55.820 55.380

Tỉ giá (nguồn Vietcombank)

Mã NT Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán
USD 22,915.00 22,945.00 23,125.00
EUR 26,708.34 26,978.12 28,103.65
GBP 31,182.49 31,497.46 32,484.97
HKD 2,893.61 2,922.84 3,014.47
JPY 207.08 209.17 217.90
CHF 24,179.46 24,423.70 25,189.43
AUD 17,295.41 17,470.12 18,017.84
CAD 17,721.05 17,900.05 18,461.25
SGD 16,784.67 16,954.21 17,485.75
THB 668.73 743.03 770.94

Liên kết

Inox Hưng Trường Phát

Facebook fanpage