CÔNG TY TNHH SX TM MTV HƯNG TRƯỜNG PHÁT

Địa Chỉ: 1069 TỈNH LỘ 10, P.TÂN TẠO, Q.BÌNH TÂN, TP.HCM - MST: 03 10 182 127
Website: www.inoxhungtruongphat.com
Email: htruongphat@gmail.com - Fanpage: www.facebook.com/inoxhungtruongphat
Điện thoại: 08 540 760 98 - 08 37 545 573 - 0913 777 884 - 0989 234 428.

Tin thị trường

Thông tin thị trường thép thế giới ngày 29/11/2013

Giá thép phế liệu H1 trung bình của Mỹ đạt 360,83 USD/tấn hôm 25/11, không thay đổi so với tuần trước đó. Ngoài ra, giá thép phế liệu H1 của Mỹ không thay đổi trong 2 tuần liên tiếp.
 Trong số đó, giá thép phế liệu H1 trung bình tại Pittsburgh ở mức 364,5 USD/tấn dài, tại Chicago ở mức 379,5 USD/tấn dài và tại Philadelphia ở mức 338,5 USD/tấn dài, tất cả đều không thay đổi so với mức giá tuần trước đó.
Trong cùng thời gian trên, giá thép phế liệu H1 trung bình ở mức 305,83 USD/tấn dài tại New York, Houston và Boston, không thay đổi so với tuần trước đó.

(Newsdate)
 Theo thống kê, nhập khẩu thép phế liệu của Đài Loan trong tháng 9 đạt 415.000 tấn, giảm 13,2% so với cùng tháng năm ngoái nhưng tăng 11,8% so với tháng trước đó.
Trong tháng 9, Mỹ là thị trường xuất khẩu thép phế liệu lớn nhất sang Đài Loan với 267.000 tấn, giảm 21,9%, Nhật Bản là thị trường thứ hai với 39.000 tấn, tăng 309,5% và Australia là thị trường thứ ba với 16.000 tấn, giảm 8,1%, tất cả đều so với cùng tháng năm 2012.
Trong 9 tháng đầu năm 2013, nhập khẩu thép phế liệu của Đài Loan đạt 3,368 triệu tấn, giảm 15,2% so với cùng kỳ năm ngoái.
Dựa vào số liệu nhập khẩu trong 9 tháng đầu năm 2013, ước tính, nhập khẩu thép phế liệu của Đài Loan năm 2013 sẽ đạt 4,49 triệu tấn.

(Newsdate)
 Các nhà sản xuất thép ống Đài Loan quyết định giữ niêm yết giá không thay đổi trong tháng 12, sau khi Chung Hung Steel, nhà cung cấp nguyên liệu chủ yếu đã thông báo giữ giá không thay đổi trong tháng 12.
 Chung Hung Steel đã thông báo giữ giá thép cuộn cán nóng và cuộn cán nguội nội địa không thay đổi ở mức 16.737 NT$/tấn và 19.674 NT$/tấn theo thứ tự lần lượt trong tháng 12.
Các nhà sản xuất thép ống dự kiến thị trường ổn định, do thị trường thép ống Đài Loan đạt mức giá nhập khẩu thấp gần đây.

(Newsdate)
 Theo số liệu, xuất khẩu sản phẩm thép dây của Nhật Bản trong tháng 9 đạt 58.094 tấn, giảm 6,2% so với tháng trước đó nhưng tăng 70,2% so với cùng tháng năm ngoái.
Giá xuất khẩu sản phẩm thép dây trung bình đạt 786,1 USD/tấn FOB, giảm 0,4% so với tháng trước đó và giảm 14,7% so với cùng tháng năm ngoái.
Trong số đó, 18.463 tấn được xuất khẩu sang Trung Quốc, tăng 7% so với tháng 8. Giá xuất khẩu trung bình đạt 811,7 USD/tấn, giảm 0,2% so với tháng trước đó.
 Xuất khẩu sang Hàn Quốc đạt 11.372 tấn, tăng 12,3% so với tháng trước đó. Giá xuất khẩu trung bình đạt 738,4 USD/tấn FOB, giảm 3,4% so với tháng 8.
Trong khi đó, Mỹ là thị trường nhập khẩu sản phẩm thép dây lớn thứ ba của Nhật Bản trong tháng 9 với 7.745 tấn, giảm 16,2% so với tháng trước đó. Giá xuất khẩu trung bình ở mức 861,2 USD/tấn FOB, giảm 1,2% so với tháng trước đó.

(Newsdate)
 Theo thống kê, trong tháng 8/2013 Mỹ đã xuất khẩu 808.613 tấn quặng sắt, giảm 21,2% so với cùng tháng năm ngoái.
Trong 8 tháng đầu năm 2013, xuất khẩu quặng sắt của nước này đạt 6,78 triệu tấn, giảm 15,4% so với cùng kỳ năm ngoái.
Trong cùng thời gian trên, Canada là thị trường nhập khẩu quặng sắt lớn nhất của Mỹ với 3,7 triệu tấn, giảm 15,6%, Trung Quốc là thị trường thứ hai với 1,37 triệu tấn, giảm 58,3% và Mexico là thị trường thứ ba với 768.497 tấn, tăng 2,6 lần, tất cả đều so với cùng kỳ năm ngoái.
Trong khi đó, trong tháng 8/2013, Mỹ đã nhập khẩu 219.984 tấn quặng sắt, giảm 59,6% so với cùng tháng năm ngoái.

(Newsdate)
 Theo số liệu được đưa ra bởi Ủy ban phát triển và cải cách quốc gia Trung Quốc (NDRC), sản lượng thép thô của nước này trong 10 tháng đầu năm 2013 đạt 652,48 triệu tấn, tăng 8,3% so với cùng kỳ năm ngoái.
 Trong cùng thời gian trên, sản lượng than cốc và hợp kim fero đạt tổng cộng 396,55 triệu tấn và 29,29 triệu tấn, tăng 8,2% và 13% so với cùng kỳ năm ngoái theo thứ tự lần lượt.
Đồng thời, nhập khẩu quặng sắt cô đặc đạt 668,35 triệu tấn, tăng 10,1%, thép thành phẩm đạt 11,62 triệu tấn, tăng 0,6% và phôi thép đạt 460.000 tấn, tăng 57,8%, tất cả đều so với cùng kỳ năm ngoái.

(Newsdate)
 Xuất khẩu thép ống của Thổ Nhĩ Kỳ trong 10 tháng đầu năm 2013 đạt 3,11 triệu tấn, tăng 3,11% so với cùng kỳ năm ngoái, Hiệp hội các nhà sản xuất thép ống Thổ Nhĩ Kỳ (CEBID) cho biết.
Trong khi đó, kim ngạch xuất khẩu thép ống của nước này đạt 1,38 tỉ USD, giảm 1,88% so với cùng kỳ năm ngoái.
Trong tháng 10/2013, xuất khẩu thép ống của nước này đạt 156.381 tấn, giảm 6,68% so với cùng tháng năm ngoái và giảm 10,02% so với tháng trước đó.
Bên cạnh đó, kim ngạch xuất khẩu thép ống của nước này đạt 130,51 triệu USD, giảm 15,03% so với cùng tháng năm ngoái và giảm 12,99% so với tháng trước đó.

(Newsdate)
 Theo số liệu được đưa ra bởi Viện sắt và thép Mỹ (AISI), nhập khẩu thép của Mỹ trong tháng 10 đạt 3.059.000 tấn, tăng 8,5% so với tháng trước đó.
 
Trong số đó, 2.233.000 tấn là thép thành phẩm, tăng 2,7% so với tháng trước đó.
Trong 10 tháng đầu năm, nhập khẩu thép của Mỹ đạt 27.010.000 tấn, giảm 5% so với cùng kỳ năm ngoái.
Trong cùng thời gian trên, nhập khẩu sản phẩm thép thành phẩm của Mỹ đạt 20.986.000 tấn, giảm 5% so với cùng kỳ năm 2012.

(Newsdate)
 Theo số liệu được đưa ra bởi Hiệp hội sắt và thép Hàn Quốc (KOSA), xuất khẩu thép cán nguội của Hàn Quốc trong tháng 10 đạt 316.800 tấn, tăng 7% so với cùng tháng năm ngoái và tăng 34% so với tháng 9.
Trong tháng 10, Trung Quốc là nước nhập khẩu thép cuộn cán nguội lớn nhất của Hàn Quốc, với 94.700 tấn, tăng 50% so với cùng tháng năm ngoái và tăng 65% so với tháng trước đó.
Trong khi đó, xuất khẩu thép cuộn cán nguội của Hàn Quốc sang Trung Quốc trong 10 tháng đầu năm 2013 đạt 669.800 tấn, tăng 24% so với cùng kỳ năm ngoái.
Nguồn: GCVT
 

Các tin khác

Thời tiết

Giá vàng (nguồn SJC)

Thành phố Loại Bán Mua
Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L - 10L 55.800 55.400
Vàng SJC 1L - 10L 55.800 55.400
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53.050 52.450
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 53.150 52.450
Vàng nữ trang 99,99% 52.850 52.150
Vàng nữ trang 99% 52.327 51.327
Vàng nữ trang 75% 39.791 37.791
Vàng nữ trang 58,3% 30.965 28.965
Vàng nữ trang 41,7% 22.191 20.191
Hà Nội Vàng SJC 55.820 55.400
Đà Nẵng Vàng SJC 55.820 55.400
Nha Trang Vàng SJC 55.820 55.400
Cà Mau Vàng SJC 55.820 55.400
Huế Vàng SJC 55.830 55.370
Bình Phước Vàng SJC 55.820 55.380
Miền Tây Vàng SJC 55.800 55.400
Biên Hòa Vàng SJC 55.800 55.400
Quãng Ngãi Vàng SJC 55.800 55.400
Long Xuyên Vàng SJC 55.850 55.420
Bạc Liêu Vàng SJC 55.820 55.400
Quy Nhơn Vàng SJC 55.820 55.380
Phan Rang Vàng SJC 55.820 55.380
Hạ Long Vàng SJC 55.820 55.380
Quảng Nam Vàng SJC 55.820 55.380

Tỉ giá (nguồn Vietcombank)

Mã NT Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán
USD 22,915.00 22,945.00 23,125.00
EUR 26,708.34 26,978.12 28,103.65
GBP 31,182.49 31,497.46 32,484.97
HKD 2,893.61 2,922.84 3,014.47
JPY 207.08 209.17 217.90
CHF 24,179.46 24,423.70 25,189.43
AUD 17,295.41 17,470.12 18,017.84
CAD 17,721.05 17,900.05 18,461.25
SGD 16,784.67 16,954.21 17,485.75
THB 668.73 743.03 770.94

Liên kết

Inox Hưng Trường Phát

Facebook fanpage